Trần Tiêu

Giới tính: Nam
Quê quán: Làng Tịnh Trung
Họ tên cha: Trần Vinh
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Duy

Thông tin hoạt động

Năm 1929 là thành viên cộng sản, bị Hội đồng Cơ mật kết án 3 năm tù giam và 2 năm quản thúc(theo bản án số 115 ngày 10/10/1920) Năm 1932 được tự do

Trần Tín

Giới tính: Nam
Quê quán: Yên Vinh

Thông tin hoạt động

Năm 1930 bị địch tình nghi hoạt động cộng sản ở Can Lộc, mật thám Pháp lập hồ sơ theo dõi

Trần Tình

Bí danh: Canh
Năm sinh: 1910
Giới tính: Nam
Quê quán: Làng Yên Trường

Thông tin hoạt động

Năm 1931: Là Đảng viên đảng cộng sản, bị địch bắt ngày 17/7/1931, bị kết án 9 năm tù khổ sai theo bản án số 121 ngày 19/9/1931 của toà án Nam triều tỉnh Nghệ An. Bị đày đi Ban Mê Thuột ngày 8/10/1931. Năm 1933: Được giảm án 2 năm tù. Năm 1935 bị địch kết án 5 năm tù vì chống lại quản trại theo bản án số 8 ngày 20/9/1935 của toà án Nam triều tỉnh Đắc Lắc. Được giảm án 2 lần vào năm 1937: 2 năm, 1938: 6 tháng. Ngày 2/5/1939: Được đưa về Vinh trả tự do.

Trần Tỉu Thịnh

Bí danh: Trần Dư
Năm sinh: 1912
Giới tính: Nam
Quê quán: Lạc Thiện
Họ tên cha: Trần Kính
Họ tên mẹ: Hồ Thị Chín

Thông tin hoạt động

Đảng viên cộng sản năm 1930. Bị bắt năm 1931, bị kết án 13 năm tù khổ sai. Được tha năm 1936.

Trần Tố

Bí danh: Dậu
Năm sinh: 1908
Giới tính: Nam
Quê quán: Khu 5
Họ tên cha: Trần Thế Yên
Họ tên mẹ: Đặng Thị Thìn

Thông tin hoạt động

- 21-10-1934 bị bắt ở Viên chăn vì hoạt động cộng sản - 2-4-1935 bị kết án 1 năm tù - 23-2-1936 được tha, trục xuất về quê quán

Trần Toại

Bí danh: trần Trọng Toại
Năm sinh: 1910
Giới tính: Nam
Quê quán: Làng Thái Hà
Họ tên cha: Trần Khuyên
Họ tên mẹ: hoàng Thị Nhỏ

Thông tin hoạt động

Ngày 1/9/1935: Bị bắt ở La Khôn, Thái Lan vì bị nghi là cộng sản. Năm 1936 bị kết án 5 tháng tù, phạt 50 đồng, hưởng án treo và bị trục xuất khỏi Thái Lan.

Trần Tòng

Bí danh: Vịnh
Năm sinh: 1898
Giới tính: Nam
Quê quán: Phúc Hậu
Họ tên mẹ: Phan Thị Hai

Thông tin hoạt động

Năm 1931: Đảng viên Đảng cộng sản, đầu thú địch

Trần Trọng Cửu

Bí danh: Trần Cửu
Năm sinh: 1909
Giới tính: Nam
Quê quán: Phú Ninh
Họ tên cha: Trần Trọng Oách
Họ tên mẹ: Phan Thị Thừu

Thông tin hoạt động

Tuyên truyền chủ nghĩa "Quan Thánh". Làm dấu và bằng giả năm 1935

Trần Trọng Men

Giới tính: Nam
Quê quán: Trảo Nha

Thông tin hoạt động

bị địch kết án 7 năm tù khổ sai vì hoạt động chính trị Theo bản án số 93 ngày 25/4/1932 của Toà án Nam triều tỉnh Hà Tĩnh

Trần Tương

Bí danh: Nai Minh
Năm sinh: 1905
Giới tính: Nam

Thông tin hoạt động

Năm 1926-1927: Sang Thái Lan làm ăn sinh sống bằng nghề cắt tóc,là người quản lý hiệu cắt tóc "A rayatham" ở Udoru. Hiệu này là hộp thư của Đảng cộng sản. Trần Tường tham gia vào tổ chức "Thanh niên hợp tác" ở Udoru, sau đó được vào Đảng cộng sản.

Trần văn

Bí danh: Văn, Châm, Chân
Năm sinh: 1900
Giới tính: Nam

Thông tin hoạt động

- Sang Thái Lan vào cuối năm 1925 - 1932 hoạt động trong tổ chức cứu tế đỏ - Bị bắt tháng 11/1934 vì tội giải truyền đơn cộng sản

Trần Văn ẤT

Bí danh: Siêu
Năm sinh: 1900
Giới tính: Nam
Quê quán: Dương Long

Thông tin hoạt động

- Bị địch kết án 6 năm tù khổ sai và 6 năm quản thúc ( Theo bản án số 26 ngày 30/1/1942 của Toà án Nam triều tỉnh Nghê An - 2/1945 được tha
Đầu 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 Cuối